|
Khảo sát biểu lãi suất tiền gửi dành cho khách hàng cá nhân được niêm yết trên website tại 4 ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước gồm Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cho thấy, mặt bằng lãi suất có sự khác biệt rõ theo kỳ hạn và phương thức gửi tiền.
Trong đó, BIDV tạo khoảng cách đáng kể nhờ biểu lãi suất tiền gửi online cao hơn nhiều so với gửi tại quầy. Với hình thức giao dịch trực tiếp, Agribank có lợi thế tại các kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 12 tháng, trong khi lãi suất trung và dài hạn của bốn ngân hàng khá tương đồng.
Theo biểu lãi suất tiền gửi online của BIDV, các kỳ hạn từ 1-3 tuần cùng được áp dụng mức 0,5%/năm. Từ kỳ hạn 1-5 tháng, lãi suất đồng loạt ở mức 4,75%/năm.
Đối với nhóm kỳ hạn trung bình, BIDV niêm yết 6,6%/năm cho các kỳ hạn từ 6-11 tháng. Mức cao nhất 6,8%/năm được áp dụng tại các kỳ hạn 12, 13, 15, 18, 24 và 36 tháng.
Như vậy, với khoản tiền gửi 500 triệu đồng trong 12 tháng tại BIDV, người gửi có thể nhận khoảng 34 triệu đồng tiền lãi nếu được áp dụng mức 6,8%/năm và lĩnh lãi cuối kỳ.
Trong khi đó, biểu lãi suất tại quầy của BIDV thấp hơn đáng kể. Tiền gửi không kỳ hạn được áp dụng mức 0,1%/năm; kỳ hạn 1-2 tháng là 2,1%/năm; kỳ hạn 3-5 tháng đạt 2,4%/năm.
Tại kỳ hạn 6 và 9 tháng, lãi suất BIDV ở mức 3,5%/năm. Các kỳ hạn 12, 13, 15 và 18 tháng cùng được niêm yết 5,9%/năm, trong khi kỳ hạn 24 và 36 tháng đạt mức cao nhất 6%/năm.
So với gửi tại quầy, lãi suất online của BIDV cao hơn 2,35 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng; cao hơn 3,1 điểm phần trăm ở kỳ hạn 6 tháng và cao hơn 0,9 điểm phần trăm tại kỳ hạn 12 tháng.
Nên với cùng khoản tiền gửi 500 triệu đồng trong 12 tháng, lựa chọn gửi online tại BIDV có thể mang lại số tiền lãi cao hơn khoảng 4,5 triệu đồng so với gửi tại quầy.
![]() |
| Biểu lãi suất tiền gửi cá nhân theo công bố trên website của Agribank. Thiết kế có sự hỗ trợ của AI. |
Trong nhóm Big4, Agribank đang có lợi thế rõ hơn ở các kỳ hạn ngắn đối với hình thức gửi tại quầy. Cụ thể, Agribank niêm yết lãi suất không kỳ hạn ở mức 0,2%/năm, cao hơn mức 0,1%/năm tại BIDV, Vietcombank và VietinBank.
Ở kỳ hạn 1-2 tháng, Agribank áp dụng mức 2,6%/năm. Trong khi đó, BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng niêm yết 2,1%/năm. Tại kỳ hạn từ 3-5 tháng, lãi suất Agribank đạt 2,9%/năm, cao hơn mức 2,4%/năm tại BIDV, Vietcombank và VietinBank.
Lợi thế của Agribank tiếp tục được duy trì ở nhóm kỳ hạn từ 6-11 tháng. Ngân hàng này áp dụng mức 4%/năm, trong khi 3 ngân hàng còn lại cùng niêm yết 3,5%/năm.
Từ kỳ hạn 12 tháng trở lên, mức chênh lệch gần như được thu hẹp. Agribank áp dụng lãi suất 5,9%/năm cho các kỳ hạn 12, 13, 15 và 18 tháng; kỳ hạn 24 tháng đạt 6%/năm. Biểu lãi suất này tương đồng với BIDV và VietinBank tại các kỳ hạn trung, dài hạn. Vietcombank cũng áp dụng 5,9%/năm tại kỳ hạn 12 tháng và 6%/năm tại kỳ hạn 24 tháng.
Biểu lãi suất tiền gửi tại quầy của Vietcombank và VietinBank gần như giống nhau ở hầu hết kỳ hạn phổ biến. Điểm khác biệt xuất hiện ở các kỳ hạn dài. Vietcombank niêm yết 5,3%/năm đối với kỳ hạn 36, 48 và 60 tháng, thấp hơn mức 6%/năm mà VietinBank áp dụng từ kỳ hạn 36 tháng trở lên.
Thông tin lãi suất trong bài được tổng hợp từ biểu niêm yết của Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank, chỉ mang tính tham khảo và lãi suất thực tế có thể thay đổi theo địa bàn, sản phẩm, phương thức trả lãi và chính sách của từng ngân hàng.



