Trang thông tin điện tử tổng hợp
Chi tiết tin tức
A- A A+ | Trong Tăng tương phản Giảm tương phản

Lãi suất - tỷ giá hôm nay: Lãi suất cùng kỳ hạn còn chênh lệch, USD giảm tiếp

Lãi suất huy động tại các ngân hàng tiếp tục phân hóa, với mức chênh lệch đáng kể ở cùng kỳ hạn. Trong khi đó, tỷ giá VND/USD tại các ngân hàng giảm thêm 20 đồng

Ảnh: Đức Thanh
Lãi suất huy động tiếp tục được một số ngân hàng điều chỉnh giảm. Ảnh: Đức Thanh

Thêm ngân hàng giảm lãi suất

Thị trường tiền gửi tiếp tục ghi nhận một số ngân hàng điều chỉnh giảm lãi suất huy động, trong khi nhiều ngân hàng khác vẫn duy trì mức niêm yết từ 6-7%/năm tại các kỳ hạn trung và dài hạn.

Mới đây, Eximbank giảm 0,5 điểm phần trăm lãi suất huy động tại nhiều sản phẩm tiết kiệm, tập trung vào các kỳ hạn từ 6-12 tháng. Đối với tiền gửi tại quầy, lãi suất kỳ hạn 6-11 tháng giảm còn 4,2%/năm, kỳ hạn 12 tháng còn 4,5%/năm. Các kỳ hạn từ 13-60 tháng giữ nguyên mức 5%/năm, áp dụng đối với khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm lĩnh lãi cuối kỳ.

Ở kênh trực tuyến, Eximbank giảm 0,5 điểm phần trăm lãi suất tiền gửi thực hiện từ thứ Hai đến thứ Sáu tại các kỳ hạn 6-36 tháng. Sau điều chỉnh, lãi suất kỳ hạn 6-9 tháng còn 4,4%/năm, kỳ hạn 12 tháng còn 4,7%/năm và từ 15 tháng trở lên còn 5,2%/năm.

Khảo sát trên thị trường, ở kỳ hạn 6 tháng, VCBNeo và VPBank cùng niêm yết mức 7%/năm. Cake by VPBank và PGBank áp dụng 6,9%/năm; Sacombank và BVBank cùng ở mức 6,7%/năm. Techcombank niêm yết 6,6%/năm, BAC A BANK 6,55%/năm và LPBank 6,5%/năm.

Trong khi đó, 4 ngân hàng gồm Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank niêm yết từ 3-3,5%/năm tại kỳ hạn này.

Ở kỳ hạn 12 tháng, VPBank dẫn đầu bảng tổng hợp với mức 7,1%/năm. Nhóm Sacombank, VCBNeo, MBV, PGBank và VIB cùng niêm yết 7%/năm. Cake by VPBank và BVBank áp dụng 6,9%/năm, còn Techcombank ở mức 6,8%/năm.

Ở chiều ngược lại, 4 ngân hàng Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng niêm yết 5,4%/năm tại kỳ hạn 12 tháng. Eximbank áp dụng 4,5%/năm, SeABank 4,3%/năm và SCB 3,7%/năm.

Đối với kỳ hạn dài hơn, Sacombank có mức lãi suất 24 tháng đạt 7,3%/năm, tiếp đến là VPBank với 7,1%/năm. VCBNeo và MBV cùng áp dụng 7%/năm, Cake by VPBank đạt 6,9%/năm.

Ở kỳ hạn ngắn 3 tháng, mức 4,75%/năm được đa số ngân hàng niêm yết. Trong khi đó, Agribank áp dụng 2,9%/năm; BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng niêm yết 2,4%/năm; SCB ở mức 1,9%/năm.

* Thông tin về lãi suất nêu trên là mức tham khảo tại thời điểm khảo sát trên website của các ngân hàng; mức áp dụng thực tế có thể thay đổi tùy sản phẩm, phương thức gửi tiền và điều kiện của từng ngân hàng.

Tỷ giá VND/USD tiếp tục giảm

Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá VND/USD trong nước tiếp tục giảm trong phiên giao dịch sáng 3/11/2026.

Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.630 VND/USD, giảm 1 đồng so với ngày 2/11. Với biên độ ±5%, tỷ giá trần được phép giao dịch tại các ngân hàng thương mại là 26.912 VND/USD, còn tỷ giá sàn là 24.348 VND/USD.

Tại Vietcombank, tỷ giá USD được niêm yết ở mức 25.560 VND/USD (mua tiền mặt), 25.590 VND/USD (mua chuyển khoản) và 25.970 VND/USD (bán ra), cùng giảm 20 đồng so với sáng hôm qua.

Tại BIDV, tỷ giá USD cũng giảm 20 đồng ở cả hai chiều, giao dịch ở mức 25.590 - 25.970 VND/USD (mua vào - bán ra).

Lãi suất - tỷ giá hôm nay: Lãi suất cùng kỳ hạn còn chênh lệch, USD giảm tiếp
Tỷ giá tại Vietcombank gần như không thay đổi, niêm yết quanh mức 3.817 - 3.939 VND/NDT (mua vào - bán ra).

Đối với các ngoại tệ khác, Vietcombank niêm yết EUR ở mức 28.094,06 - 29.576,09 VND/EUR (mua tiền mặt - bán ra); GBP ở mức 33.663,13 - 35.093,20 VND/GBP; JPY ở mức 157,22 - 168,05 VND/JPY.

Với Nhân dân tệ (NDT), tỷ giá tại Vietcombank gần như không thay đổi, niêm yết quanh mức 3.817 - 3.939 VND/NDT (mua vào - bán ra). Trong khi đó, BIDV tăng nhẹ 1 đồng ở cả hai chiều, lên mức 3.803 - 3.949 VND/NDT.

Trên thị trường quốc tế, chỉ số USD Index (DXY) ghi nhận ở mức 101,81 điểm, tăng 0,07 điểm, tương đương 0,07% so với phiên trước. Chỉ số này vẫn duy trì trên ngưỡng 101 điểm, phản ánh sức mạnh tương đối của đồng USD so với rổ các đồng tiền chủ chốt.

Trong thời gian tới, biến động của DXY, chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và cung cầu ngoại tệ trong nước tiếp tục là những yếu tố đáng chú ý đối với thị trường ngoại hối.

Theo số liệu thống kê của Cục Thống kê (Bộ Tài chính), chỉ số giá USD bình quân trên thị trường quốc tế tháng 10/2026 (tính đến ngày 28/10) đạt 101,88 điểm, tăng 2,39 điểm so với tháng 9, trong bối cảnh thị trường kỳ vọng Fed duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt và lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ ở mức cao.

Ngược lại, tại Việt Nam, chỉ số giá USD tháng 10 giảm 0,26% so với tháng trước, giảm 1,26% so với cùng kỳ năm 2025 và giảm 1,32% so với tháng 12/2025. Diễn biến này chủ yếu do nguồn cung ngoại tệ tương đối dồi dào và chính sách điều hành tỷ giá linh hoạt của Ngân hàng Nhà nước. Tính chung 10 tháng năm 2026, chỉ số giá USD trong nước tăng 0,78% so với cùng kỳ năm trước.

Hương Dịu

Tin liên quan