Chi tiết tin tức
A- A A+ | Trong Tăng tương phản Giảm tương phản

Lãi suất - tỷ giá hôm nay: Kỳ hạn 12 tháng hút vốn, giá USD giữ nhịp ổn định

Lãi suất huy động kỳ hạn 12 tháng tiếp tục tạo sức hút khi nhiều ngân hàng niêm yết từ 7%/năm trở lên. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm giữ nguyên, dù đồng USD quốc tế đã vượt 101 điểm.

lãi suất
Giao dịch tại BIDV.

Kỳ hạn 12 tháng trở thành vùng cạnh tranh đáng chú ý

Khảo sát biểu lãi suất huy động ngày 24/9/2026 cho thấy mặt bằng lãi suất không xuất hiện nhiều thay đổi mới, nhưng cơ cấu lãi suất giữa các kỳ hạn với mức hấp dẫn tập trung nhiều hơn ở kỳ hạn trung và dài, đặc biệt là 12 tháng.

Ở kỳ hạn 3 tháng, mức cao nhất phổ biến vẫn dừng ở 4,75%/năm. BAC A BANK, MBV, PGBank, PVcomBank, OCB, BVBank, BAOVIET Bank, SaigonBank, VietABank, Sacombank, NCB, MSB, TPBank, VCBNeo, VPBank và BIDV cùng nằm tại mức này. Nam A Bank và Vikki Bank ở mức 4,7%/năm; LPBank và SHB cùng niêm yết 4,65%/năm.

Khoảng cách bắt đầu mở rộng đáng kể khi chuyển sang kỳ hạn 6 tháng. Sacombank đang niêm yết 7,2%/năm, BAC A BANK 7,05%/năm; VCBNeo, LPBank và MBV cùng ở mức 7%/năm. PGBank, SaigonBank và VPBank cùng đạt 6,9%/năm.

Đáng chú ý hơn là kỳ hạn 12 tháng, khi nhóm ngân hàng có lãi suất từ 7%/năm trở lên khá nhiều. Sacombank ở mức 7,5%/năm; LPBank và SaigonBank cùng 7,2%/năm; BAC A BANK 7,1%/năm. VCBNeo, MBV, PGBank và VIB cùng niêm yết 7%/năm.

Như vậy, nếu không tính các chương trình ưu đãi đặc biệt, mặt bằng 12 tháng tại nhóm có lãi suất cao đang tập trung quanh 7 - 7,5%/năm. So với trần 4,75%/năm của nhiều khoản tiền gửi 3 tháng, chênh lệch có thể lên tới 2,75 điểm phần trăm.

Ở nhóm ngân hàng lớn có vốn nhà nước, BIDV niêm yết lãi suất tiết kiệm online 4,75%/năm đối với kỳ hạn 1 - 5 tháng, 6,6%/năm với 6 - 11 tháng và 6,8%/năm tại các kỳ hạn 12, 13, 24 và 36 tháng. Trong khi đó, tại kỳ hạn 12 tháng, Vietcombank và VietinBank cùng ở mức 5,9%/năm theo bảng khảo sát.

Với kỳ hạn 24 tháng, Sacombank hiện ở mức 7,8%/năm, cao nhất trong nhóm ngân hàng được khảo sát; LPBank đạt 7,2%/năm; VCBNeo, MBV và MBBank cùng ở mức 7%/năm. BAC A BANK niêm yết 6,95%/năm, OCB và Nam A Bank cùng 6,9%/năm.

Việc nhiều ngân hàng tiếp tục duy trì lãi suất huy động 6 - 12 tháng quanh 7%/năm hoặc cao hơn là yếu tố cần theo dõi đối với chi phí vốn. Vì thế, diễn biến lãi suất tiền gửi những tháng cuối năm vẫn là một biến số đáng chú ý đối với mặt bằng lãi suất cho vay.

Tỷ giá VND/USD ổn định

Sáng 24/9/2026, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.635 VND/USD, không thay đổi so với phiên trước. Với biên độ ±5%, tỷ giá VND/USD tại các ngân hàng thương mại được phép giao dịch trong khoảng 24.353 - 26.917 VND/USD.

Tại Vietcombank, giá USD được niêm yết ở mức 25.790 - 26.200 VND/USD (mua tiền mặt - bán ra); giá mua chuyển khoản ở mức 25.820 VND/USD.

Một số ngoại tệ khác tại Vietcombank giảm so với phiên trước. EUR được niêm yết ở mức 28.821,37 - 30.341,35 đồng (mua tiền mặt - bán ra), GBP ở mức 33.515,10 - 34.938,40 đồng, JPY ở mức 158,60 - 169,54 đồng và AUD ở mức 17.811,87 - 18.568,29 đồng.

Lãi suất - tỷ giá hôm nay: Kỳ hạn 12 tháng hút vốn, giá USD giữ nhịp ổn định

Trái với diễn biến khá ổn định của tỷ giá VND/USD trong nước, đồng bạc xanh trên thị trường quốc tế tiếp tục đi lên. Chỉ số DXY sáng nay ở 101,12 điểm, tăng 0,03%, trong khi mức đóng cửa trước đó là 101,10 điểm. Đây là vùng cao nhất của chỉ số này trong gần 2 tháng qua.

Sức mạnh của USD tiếp tục được hỗ trợ bởi kỳ vọng chính sách tiền tệ Mỹ. Sau khi Fed nâng lãi suất 25 điểm cơ bản lên 3,75 - 4% trong tuần trước, một số quan chức Fed tiếp tục đề cập khả năng cần thắt chặt thêm để đưa lạm phát về mục tiêu.

Dữ liệu kinh tế mới cũng củng cố kỳ vọng lãi suất duy trì ở mức cao. S&P Global cho biết PMI tổng hợp sơ bộ của Mỹ tăng từ 56 điểm trong tháng 8 lên 58,4 điểm trong tháng 9, mức cao nhất kể từ tháng 7/2021.

Hương Dịu

Tin liên quan

Video