![]() |
| Chỉ số USD giữ mốc trên 100 điểm sau quyết định của Fed. Ảnh: ST |
USD giữ trên 100 điểm sau quyết định tăng lãi suất của Fed
Sáng 18/9/2026, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD ở mức 25.637 VND/USD, tăng 5 đồng so với mức 25.632 VND/USD của phiên trước. Với biên độ ±5%, tỷ giá USD tại các ngân hàng được phép giao dịch trong khoảng 24.355 - 26.919 VND/USD.
Đà tăng của tỷ giá trung tâm diễn ra trong bối cảnh USD quốc tế vẫn đứng ở vùng cao sau quyết định chính sách mới nhất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
Tại Vietcombank, lúc 8 giờ, USD được niêm yết ở mức 25.790 - 26.200 VND/USD (mua tiền mặt - bán ra); giá mua chuyển khoản ở mức 25.820 VND/USD, đều tăng 15 đồng so với phiên trước.
Các ngoại tệ chủ chốt khác tại Vietcombank sáng nay diễn biến phân hóa. Euro được niêm yết ở mức 29.090,01 - 30.624,16 VND/EUR (mua tiền mặt - bán ra), bảng Anh ở mức 33.854,71 - 35.292,44 VND/GBP, yen Nhật ở mức 160,68 - 171,77 VND/JPY.
Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY đo lường sức mạnh USD với 6 đồng tiền chủ chốt đứng quanh 100,24 điểm. Trong 5 phiên gần nhất, chỉ số này đã tăng khoảng 1,15%.
Diễn biến này nối tiếp phản ứng của thị trường sau khi Fed tăng lãi suất 25 điểm cơ bản, đưa vùng mục tiêu lãi suất quỹ liên bang lên 3,75 - 4%, lần tăng đầu tiên kể từ năm 2023. Fed cho biết, lạm phát vẫn ở mức cao và động thái chính sách nhằm hỗ trợ lạm phát trở về mục tiêu 2% kịp thời hơn.
Điểm đáng chú ý là USD đã tăng mạnh ngay sau quyết định của Fed, nhưng sang phiên kế tiếp không tiếp tục tăng với tốc độ tương tự. Lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ và giá năng lượng hạ nhiệt khiến đồng bạc xanh điều chỉnh nhẹ.
Theo các chuyên gia phân tích, thị trường đang định giá lộ trình thắt chặt mạnh hơn so với dự báo hiện tại của Fed, khiến USD có thể nhạy cảm với các tín hiệu chính sách tiếp theo.
MB đưa lãi suất lên 7%/năm, mặt bằng huy động kỳ hạn dài duy trì cao
Ở thị trường tiền gửi, biểu lãi suất huy động mới có hiệu lực của MB ghi nhận mức 7%/năm tại các kỳ hạn dài. Với khách hàng cá nhân gửi dưới 1 tỷ đồng, nhận lãi cuối kỳ, MB áp dụng 4,6%/năm cho kỳ hạn 6-11 tháng, 6,2%/năm cho 12-18 tháng và 7%/năm từ 24-60 tháng. Với khoản tiền gửi trên 1 tỷ đồng, lãi suất tương ứng là 4,8%/năm, 6,3%/năm và 7%/năm.
Riêng khách hàng Priority và Private, lãi suất tiền gửi sổ truyền thống cao hơn tại một số kỳ hạn. Khách hàng Private được hưởng 5,9%/năm kỳ hạn 6 tháng, 6,4%/năm kỳ hạn 12 tháng và 7%/năm từ 24 tháng trở lên.
![]() |
| Nguồn: MB. Thiết kế có sự hỗ trợ của AI. |
Theo Bản tin Kinh tế - Tài chính - Tiền tệ của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam (VNBA), cập nhật đến ngày 12/9, nhóm ngân hàng thương mại nhà nước phổ biến mức 4,75%/năm cho kỳ hạn 1-5 tháng, 6,6%/năm cho kỳ hạn 6-9 tháng và 6,8%/năm cho kỳ hạn 12-18 tháng theo biểu niêm yết chính thức.
Trong khi đó, 3 ngân hàng Big4 còn lại duy trì lãi suất tại quầy khoảng 3,5%/năm ở kỳ hạn 6-9 tháng và 5,9%/năm ở kỳ hạn 12-18 tháng.
VNBA cũng ghi nhận lãi suất huy động thông thường cao nhất tại một số kỳ hạn đã vượt 7%/năm. Cụ thể, Bac A Bank ở mức 7,05%/năm tại kỳ hạn 6 và 9 tháng; Shinhan Bank đạt 7,5%/năm kỳ hạn 12 tháng và 7,1%/năm kỳ hạn 18 tháng; MB đạt 7%/năm kỳ hạn 24 tháng.
Ở nhóm ngân hàng thương mại cổ phần, lãi suất trực tuyến tiếp tục duy trì ở mức cao tại nhiều kỳ hạn dài. Sacombank áp dụng 6,8%/năm cho kỳ hạn 6-11 tháng và khoảng 7-7,5%/năm cho kỳ hạn 12-18 tháng. ACB, LPBank, Bac A Bank và Shinhan Bank cũng duy trì lãi suất kỳ hạn 12 tháng trong khoảng 6,75-7,5%/năm, theo tổng hợp của VNBA.
Bên cạnh mức niêm yết thông thường, một số chương trình ưu đãi tiếp tục đẩy lãi suất thực nhận lên cao hơn. BVBank cộng tối đa 1,9 điểm phần trăm cho khách hàng cá nhân mới đáp ứng điều kiện, đưa lãi suất kỳ hạn 6 tháng từ 6,7%/năm lên tối đa 8,6%/năm. VPBank có chương trình cộng thêm tối đa 2,5 điểm phần trăm cho nhóm khách hàng đủ điều kiện, trong khi các chương trình tại Cake by VPBank có thể đưa lãi suất thực nhận lên trên 9%/năm tùy kỳ hạn và điều kiện áp dụng.
* Lãi suất mang tính tham khảo, được cập nhật theo biểu niêm yết và chương trình của từng ngân hàng; mức thực nhận có thể thay đổi theo số tiền gửi, kỳ hạn, hình thức gửi và điều kiện áp dụng.
Lãi suất cho vay vẫn phân hóa giữa các ngân hàng
Ở chiều cho vay, mặt bằng lãi suất bình quân tiếp tục có sự chênh lệch giữa các ngân hàng. Theo các số liệu công bố gần nhất, lãi suất cho vay bình quân tại VietinBank khoảng 5,42%/năm, BIDV 5,52%/năm, Vietcombank 5,6%/năm và Agribank khoảng 6,6%/năm.
Tại nhóm ngân hàng thương mại cổ phần, mức bình quân được ghi nhận khoảng 6,32%/năm tại VIB, 6,46%/năm tại ACB, 6,78%/năm tại Techcombank và 6,87%/năm tại Sacombank. Một số ngân hàng có mức cao hơn như TPBank khoảng 7,53%/năm và OCB 7,73%/năm.
Mức lãi suất cho vay thực tế của từng khoản vay còn phụ thuộc vào thời hạn, mục đích vay, mức độ tín nhiệm, tài sản bảo đảm và chính sách của từng ngân hàng. Trong bối cảnh lãi suất huy động kỳ hạn dài vẫn ở mức cao, chi phí vốn tiếp tục là yếu tố đáng theo dõi đối với dư địa giảm lãi suất cho vay những tháng cuối năm.




