Chi tiết tin tức
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Quy định mức phí, lệ phí tại cảng, bến thủy nội địa

Thông tư số 39/2026/TT-BTC quy định đối tượng chịu phí, lệ phí, tổ chức thu phí, lệ phí, đối tượng được miễn phí, lệ phí, mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa (bao gồm cả cảng, bến thủy nội địa chuyên dùng) bao gồm: phí trọng tải tàu, thuyền; phí trình báo đường thủy nội địa; phí bảo đảm hàng hải thu đối với tàu biển; lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội địa.

Quy định mức phí, lệ phí tại cảng, bến thủy nội địa

Bộ Tài chính ban hành quy định mới về mức phí, lệ phí tại cảng, bến thủy nội địa. Ảnh minh họa

Mức thu phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa như sau:

Quy định mức phí, lệ phí tại cảng, bến thủy nội địa
 

Cũng theo Thông tư số 39/2026/TT-BTC, trường hợp trong cùng một chuyến đi, phương tiện ra, vào nhiều cảng, bến thủy nội địa thuộc cùng một đại diện cảng vụ quản lý chỉ phải chịu một lần phí, lệ phí; phương tiện ra, vào cảng, bến thủy nội địa không nhằm mục đích bốc dỡ hàng hóa, không nhận trả khách áp dụng mức thu phí trọng tải tàu, thuyền bằng 70% mức thu phí trọng tải tàu, thuyền.

Quy đổi khi tính phí trọng tải tàu, thuyền đối với các phương tiện không có trọng tải toàn phần

Thông tư số 39/2026/TT-BTC nêu rõ, đối với các phương tiện không có trọng tải toàn phần được quy đổi khi tính phí trọng tải tàu, thuyền.

Cách quy đổi như sau:

Phương tiện chuyên dùng: 1 sức ngựa tương đương với 1 tấn trọng tải toàn phần.

Theo Thông tư số 39/2026/TT-BTC, phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa thu bằng đồng Việt Nam; trường hợp thu phí, lệ phí từ tổ chức, cá nhân nước ngoài bằng ngoại tệ thì thu bằng đô la Mỹ (USD).

 

Tổ chức thu phí, lệ phí nộp 100% số tiền phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước và khai, thu, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.

Phương tiện chở khách: 1 giường nằm tương đương với 6 ghế hành khách hoặc tương đương với 6 tấn trọng tải toàn phần; 1 ghế hoặc 1 hành khách tương đương với 1 tấn trọng tải toàn phần; 1 tấn sức nâng của cẩu đặt trên phương tiện quy đổi tương đương với 9 tấn trọng tải toàn phần.

Đối với đoàn lai: Tính bằng tổng trọng tải toàn phần của các phương tiện bị lai.

Đối với tàu thủy ra, vào cảng, bến thủy nội địa để sửa chữa, phá dỡ hoặc hạ thủy: Tính bằng 50% trọng tải lớn nhất ghi trong giấy chứng nhận của cơ quan đăng kiểm.

Trọng tải sau khi quy đổi là tấn: Phần lẻ dưới 0,5 tấn không tính, từ 0,5 tấn trở lên tính tròn là 1 tấn.

Đối với phương tiện chở chất lỏng: 1 m³ được tính tương đương là 1 tấn trọng tải toàn phần.

Đối với thủy phi cơ: 1 sức ngựa (HP, CV) tính bằng 0,5 GT; 01 GT bằng 1,5 tấn trọng tải toàn phần.

Trường hợp việc quy đổi theo các phương thức quy định tại khoản này có kết quả khác nhau thì lấy theo phương thức quy đổi có trọng tải toàn phần lớn nhất.

Các trường hợp được miễn nộp phí

Thông tư số 39/2026/TT-BTC quy định không thu phí trọng tải tàu, thuyền và lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội địa đối với các phương tiện mang cấp đăng kiểm VR-SI, VR-SII và VR-SIII.

Trường hợp phương tiện mang đồng thời cấp đăng kiểm VR-SB và cấp đăng kiểm VR-SI, VR-SII và VR-SIII thì áp dụng mức thu phí, lệ phí như đối với phương tiện mang cấp đăng kiểm VR-SB.

Thông tư số 39/2026/TT-BTC cũng quy định miễn phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa đối với các trường hợp sau: phương tiện thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; phương tiện của cơ quan hải quan đang làm nhiệm vụ; phương tiện của cảng vụ đường thủy nội địa, cảng vụ hàng hải, cơ quan quản lý nhà nước khác khi thực hiện công vụ; phương tiện tránh bão, cấp cứu; phương tiện vận chuyển hàng hóa có trọng tải toàn phần dưới 10 tấn hoặc chở khách dưới 13 ghế; phương tiện vận chuyển người, hàng hóa, vật tư, trang thiết bị phòng chống lụt bão, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ.

Thông tư số 39/2026/TT-BTC này có hiệu lực kể từ ngày 1/4/2026 và thay thế Thông tư số 248/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa.
Lưu Thủy
Thích

Tin liên quan